Share on Facebook!
00:27 EST Chủ nhật, 23/11/2014

bê tông sỏi nhẹ

Sản phẩm

Tin tức

Hỗ trợ trực tuyến

Dịch vụ
Tư vấn khách hàng
TS. Nguyễn Duy Hiếu

Hotline: 0912.396.397
Kinh Doanh

Thống kê

Đang truy cậpĐang truy cập : 5


Hôm nayHôm nay : 447

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 25619

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 445474

Đối tác

Trang nhất » Sản phẩm » Bê tông nhẹ » Gioi thiệu chung về Bêtong nhẹ

Bê tông nhẹ

Sỏi nhẹ

SỎI NHẸ KERAMZIT
Sỏi nhẹ keramzit là vật liệu xây dựng nhân tạo được sản xuất từ các loại khoáng sét dễ chảy bằng phương pháp nung phồng nhanh. Chúng có cấu trúc tổ ong với các...

Dầm - sàn nhẹ vượt nhịp

SỬ DỤNG BÊ TÔNG NHẸ TRONG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG Ở VIỆT NAM

Chủ nhật - 28/07/2013 20:30
Bê tông sỏi nhẹ

Bê tông sỏi nhẹ

Bê tông nhẹ là vật liệu khá phổ biến trong xây dựng hiện đại. Chúng đ­ược sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau: làm khung, sàn, t­ường cho nhà nhiều tầng; dùng trong các kết cấu bản mỏng, tấm cong; trong kết cấu bê tông ứng suất trước; trong chế tạo các cấu kiện bê tông cốt thép đúc sẵn; tư­ờng bao, trần và mái cách nhiệt; vv…



SỬ DỤNG BÊ TÔNG NHẸ 
TRONG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG Ở VIỆT NAM
 
Ths. Nguyễn Duy Hiếu
Ths. Tr­ương Thị kim Xuân
Khoa Xây dựng -  Trường ĐHKT Hà Nội
 
Bê tông nhẹ là vật liệu khá phổ biến trong xây dựng hiện đại. Chúng đ­ược sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau: làm khung, sàn, t­ường cho nhà nhiều tầng; dùng trong các kết cấu bản mỏng, tấm cong; trong kết cấu bê tông ứng suất trước; trong chế tạo các cấu kiện bê tông cốt thép đúc sẵn; tư­ờng bao, trần và mái cách nhiệt; vv…

bê tông sỏi nhẹ

Những loại bê tông có khối lượng thể tích ở trạng thái khô trong khoảng 500 – 1800 kg/m3 gọi là bê tông nhẹ; nhỏ hơn 500 kg/m3 gọi là bê tông đặc biệt nhẹ. Sử dụng phù hợp bê tông nhẹ và đặc biệt nhẹ trong công trình xây dựng mang lại những lợi ích kinh tế – kỹ thuật to lớn: tiết kiệm nguyên vật liệu; giảm tổn thất năng lượng; cải thiện môi trường vi khí hậu trong không gian ở và làm việc; nâng cao hiệu suất và độ bền của thiết bị nhiệt; … Bê tông nhẹ là vật liệu khả thi cho những công trình trên nền đất yếu. Tổng giá thành các công trình cao tầng sử dụng bê tông nhẹ thấp hơn đáng kể so với sử dụng các loại bê tông khác, mặc dù đơn giá của nó cao hơn.
Bê tông nhẹ có nhiều loại. Căn cứ vào bản chất cốt liệu cũng như­ cấu trúc của bê tông, có bê tông nhẹ cốt liệu rỗng thiên nhiên; bê tông nhẹ cốt liệu rỗng nhân tạo; bê tông tổ ong; bê tông nhẹ cấu tạo đặc; bê tông nhẹ cấu tạo rỗng; Căn cứ vào công dụng có bê tông nhẹ cách nhiệt; bê tông nhẹ chịu lực – cách nhiệt; bê tông nhẹ chịu lực. Những thông số cơ bản nhất của bê tông nhẹ là: khối lượng thể tích; cường độ chịu lực; hệ số dẫn nhiệt. Tuy nhiên không phải lúc nào cũng cần quan tâm đồng thời tất cả những tính chất này. Bảng 1 trình bày các chỉ tiêu cơ lý và ứng dụng cơ bản của các dạng bê tông nhẹ khác nhau.

Bảng 1.

bê tông sỏi nhẹ

Loại bê tông Khối lượng
thể tích khô, kg/m3
Mác theo cường độ nén, MPa Hệ số
dẫn nhiệt, kcal/m.độ.h
Phạm vi ứng dụng chính
  Bê tông nhẹ chịu lực 1400 - 1800 15; 20; 25; 30; 40; >40 Không quy định Kết cấu chịu lực; giảm tải trọng bản thân
  Bê tông nhẹ
  chịu lực – cách nhiệt
500 - 1400 3,5; 5,0; 7,5; 100 ≤ 0,5 Kết cấu chịu lực thấp, tự chịu lực, cách nhiệt
  Bê tông nhẹ cách nhiệt <500 0,5; 1; 2,5; 3,5 ≤ 0,25 Tường bao, trần, mái,… cách nhiệt
 
Nguyên liệu chế tạo bê tông nhẹ phổ biến là: chất kết dính, cốt liệu nhẹ nhân tạo hay thiên nhiên dạng hạt hoặc dạng sợi, chất tạo rỗng (tạo bọt hoặc tạo khí), nước, một số phụ gia khác thường dùng (nếu cần). Việc lựa chọn loại nguyên liệu nói chung và cốt liệu nói riêng tuỳ thuộc mục đích sử dụng của bê tông nhẹ. Trên cơ sở đó chúng có tên gọi khác nhau.
 
Bê tông nhẹ cốt liệu rỗng
Cốt liệu rỗng có nguồn gốc từ núi lửa và trầm tích như­ đá bọt, tuf, xỉ núi lửa, đá phấn, đá vôi, đá đôlômit rỗng, trêpen, diatômit,…  đã được sử dụng ở châu Âu từ cuối thế kỷ XIX. ­Ưu điểm của loại này là giá rẻ, tuy nhiên không phải vùng nào cũng có. Vào những năm đầu của thế kỷ XX, người ta đã dùng lò quay để sản xuất cốt liệu rỗng nhân tạo cường độ cao dùng cho bê tông nhẹ. Cốt liệu nhẹ nhân tạo đi từ đất sét hay á sét,… có thể là keramzit, aglôpôrit, peclit, xỉ xốp, xỉ hạt,… Phổ biến nhất và có chất lượng cao là cốt liệu rỗng keramzit.
Bê tông nhẹ keramzit đựơc chia làm các loại sau: bê tông nhẹ keramzit cấu tạo đặc; bê tông nhẹ keramzit cấu tạo rỗng; bê tông nhẹ keramzit hốc lớn. Bảng 2 trình bày đặc tính kỹ thuật và phạm vi sử dụng của các loại bê tông keramzit.

Bảng 2.

bê tông sỏi nhẹ

Loại bê tông keramzit / đặc điểm cấu trúc Khối lượng
thể tích khô, kg/m3
Mác theo cường độ nén, MPa Hệ số
dẫn nhiệt, kcal/m.độ.h
Phạm vi ứng dụng chính
Bê tông keramzit - cấu tạo đặc / nền vữa có cấu trúc đặc chắc 1400 - 1900 15; 20; 25; 30; 40; 50 Không quy định Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép chịu lực; giảm tải trọng bản thân
Bê tông keramzit - bọt / nền vữa (không có cát) được tạo xốp bằng chất tạo bọt 700 - 1400 5,0; 7,5; 10 ≤ 0,5 Kết cấu chịu lực thấp, tự chịu lực, tường bao, trần, mái cách nhiệt
Bê tông keramzit - khí / nền vữa được tạo xốp bằng chất tạo khí hay phụ gia cuốn khí 800 - 1300 5; 7,5; 10 ≤ 0,5
Bê tông keramzit - hốc lớn / thể tích vữa không đủ lấp đầy lỗ rỗng giữa các hạt cốt liệu 800 - 1200 5,0; 10 Không quy định Kết cấu chịu lực thấp, tự chịu lực, t­ường bao nơi khô ráo
 
Khi sử dụng bê tông nhẹ cốt liệu rỗng cần đặc bịêt chú ý đến một số đặc điểm sau đây:
-       Với mỗi một cốt liệu lớn chỉ chế tạo được bê tông nhẹ đến một cường độ giới hạn nhất định. Khi đã đạt đến cường độ này, nếu tiếp tục tăng cường độ của nền vữa (tăng lượng dùng xi măng, giảm tỷ lệ nước/xi măng) thì cường độ của bê tông nhẹ tăng không đáng kể, hiệu quả kinh tế sẽ thấp.
-       Hệ số dẫn nhiệt của bê tông nhẹ tăng theo khối lượng thể tích và độ ẩm của nó. Do đó, cần đặc biệt quan tâm đến vấn đề chống thấm, ngăn nước cho những kết cấu bao che chế tạo từ bê tông nhẹ. Tuy nhiên Bê tông keramzit cấu tạo đặc có khả năng chống thấm tốt hơn so với bê tông nặng thông thường.
-       Trong thi công bê tông nhẹ cốt liệu rỗng cần đặc biệt quan tâm đến sự thống nhất giữa các yếu tố: tính công tác của hồn hợp bê tông (độ sụt côn; độ cứng; độ phân tầng) ; phương pháp thi công và chế độ đầm chặt. Mối quan hệ này ảnh h­ưởng rất lớn đến tính đồng nhất của bê tông, do cốt liệu nhẹ có xu hư­ớng nổi lên trong quá trình vận chuyển và tạo hình. Hiện tượng này rất dễ xảy ra khi hỗn hợp bê tông có độ dẻo cao hoặc có độ cứng lớn. Thông th­ường phải kết hợp gia tải với rung động trong quá trình tạo hình bê tông nhẹ.
-       Bằng cách sử dụng tổ hợp các phụ gia đặc biệt, có thể chế tạo được hỗn hợp bê tông nhẹ có độ chảy cao mà không bị phân tầng khi vận chuyển và tạo hình. Tuy nhiên, trong trường hợp này, cần phải giám sát quá trình sản xuất thi công bởi các chuyên gia công nghệ.
-       Đối với các lọai bê tông nhẹ công trình và công trình – cách nhiệt, cần đặc biệt quan tâm đế khả năng dính bám của bê tông với cốt thép. Bê tông nhẹ cốt liệu rỗng có cường độ nén ≥ 10Mpa đảm bảo được độ dính bám và bảo vệ được cốt thép không bị ăn mòn của môi trường. Trong trường hợp khác, cần có biện pháp tăng khả năng neo chắc và chống gỉ cho cốt thép trong bê tông.
 
Bê tông nhẹ cốt liệu xỉ
Cốt liệu dùng cho loại bê tông này là xỉ hạt lò cao, xỉ nhiệt điện. Từ những năm 70 của thế kỷ 20, một số đơn vị trong nước đã triển khai nghiên cứu chế tạo bê tông xỉ, chủ yếu chế tạo ra các viên xây, hoặc đổ tại chổ trên bê tông mái. Loại bê tông này có cường độ từ 3,5 -:- 25 Mpa, khối lượng thể tích khô vào khỏang 1200 -:- 1800 kg/m3. Bê tông xỉ cấu trúc rỗng cũng đã được nghiên cứu chế tạo thành công. Sản phẩm chủ yếu là viên block xây nhiều lỗ và kết cấu dầm sàn lắp ghép tấm nhỏ, tường nhẹ, hút âm. Người ta thường sử dụng thêm phụ gia khoáng tro bay để nâng cao phẩm chất cho sản phẩm. Tuy nhiên, do lỗ rỗng trong xỉ chủ yếu thông nhau nên bê tông xỉ hút âm tốt, nhưng dễ hút ẩm, hệ số dẫn nhiệt khá cao.
 
Bê tông nhẹ cấu trúc tổ ong (bê tông tổ ong)
Đây là loại bê tông đặc biệt nhẹ chứa một số lượng lớn các lỗ rỗng nhân tạo trạng thái kín có kích th­ước bé (0,5 -:- 2mm), phân bố đều trong thể tích bê tông. Hệ thống lỗ rỗng này được hình thành theo hai phư­ơng pháp:
a)     Phư­ơng pháp hoá học: dùng chất tạo khí trộn vào hỗn hợp bê tông, cho sản phẩm bê tông khí.
b)     Phư­ơng pháp cơ học: dùng chất tạo bọt đã chuẩn bị sẵn trộn với hồ chất kết dính và nước, thường có phụ gia cát nghiền mịn, cho sản phẩm bê tông bọt. Cũng có khi người ta dùng phụ gia cuốn khí để tạo rỗng cho bê tông tổ ong.
Bê tông tổ ong cũng được phân thành nhiều loại căn cứ vào công dụng, ph­ương pháp tạo rỗng, loại chất kết dính và điều kiện rắn chắc.  Một số loại bê tông tổ ong thường dùng được trình bày trong bảng 3.

 
Bảng 3.
Loại bê tông tổ ong Khối lượng
thể tích khô, kg/m3
Mác theo cường độ nén, MPa Hệ số
dẫn nhiệt, kcal/m.độ.h
Phạm vi
ứng dụng chính
Bê tông tổ ong công trình 1000 - 1200 10 - 20 0,175 - 0,465 Kết cấu chịu lực; giảm tải trọng bản thân
Bê tông tổ ong công trình -cách nhiệt 600 - 1000 3 - 10 0,175 - 0,465 Kết cấu chịu lực thấp - cách nhiệt: tường, sàn, mái
Bê tông tổ ong cách nhiệt 500 - 800 - ≤ 0,175 Vách, trần, mái nhiều lớp - cách nhiệt, không chịu lực
 
 
Chất tạo khí thường dùng hơn cả trong chế tạo bê tông khí là bột nhôm nghiền mịn (tỷ diện tích 4000 -:- 6000 cm2). Trước khi cho bột nhôm vào hỗn hợp bê tông cần xử lý lớp màng bảo quản. Trong quá trình chế tạo bê tông khí cần đặc biệt chú ý đến các thông số công nghệ sau:
          - Hàm lượng bột nhôm;
          - Thời điểm cho bột nhôm vào hỗn hợp bê tông;
          - Thời gian trộn;
Các thông số này phụ thuộc độ l­ưu dộng của hỗn hợp bê tông, nhiệt độ của hệ, tỷ diện tích của bột nhôm cũng như­ loại và thông số thiết bị trộn. Nên sử dụng gia công chấn động để điều chỉnh tính nhớt dẻo của hỗn hợp bê tông trong quá trình tạo khí và ổn định cấu trúc rỗng của bê tông khí.
Công nghệ chế tạo bê tông bọt khá phức tạp, được tiến hành theo ba b­ước:
          - Chế tạo bọt kỹ thuật;
          - Chế tạo hỗn hợp vữa dẻo;
          - Trộn vữa với bọt và tạo hình, d­ưỡng hộ.
Tính chất cơ lý và nhiết vật lý của bê tông bọt phụ thuộc vào một loạt các yếu tố: nền chất kết dính (mác chất kết dính, tỷ lệ nước/rắn, phụ gia hoạt tính); loại và lượng bọt; công nghệ tạo bọt (kích th­ước và độ ổn định của bọt); công nghệ tạo hình; điều kiện d­ưỡng hộ. Người ta thường chế tạo bê tông bọt thành khối lớn, sau đó được cắt định hình tạo ra các sản phẩm dạng block, hoặc đúc khuôn định hình bằng bơm hay đổ rót.

Để đảm bảo chất lượng, bê tông tổ ong phải được sản xuất trong điều kiện công x­ưởng. Sử dụng bê tông tổ ong cần đặc biệt quan tâm đến tính dễ hút ẩm của nó. Khi bị ẩm, khối lượng thể tích và hệ số dẫn nhiệt của bê tông tăng nhiều, cường độ giảm mạnh. Việc sấy khô sản phẩm rất khó thực hiện và tốn kém.

Công nghệ chế tạo bê tông tổ ong đã được nghiên cứu và áp dụng thành công ở Việt nam. Tuy nhiên chế tạo bê tông bọt phức tạp hơn bê tông khí. Nguồn bọt chủ yếu phải nhập khẩu. Do đó các đơn vị nghiên cứu và sản xuất ở ta chủ yếu tập trung vào bê tông khí. Một số đơn vị đi đầu phải kể đến là: Viện khoa học công nghệ Xây dựng, Viện khoa học công nghệ Vật liệu xây dựng, Viện khoa học công nghệ Giao thông vận tải, Trường đại học Bách khoa Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, Công ty bê tông và xây dựng Thịnh Liệt, Công ty đầu t­ư phát triển nhà và khu công nghiệp Đồng Tháp. Hiện đã có tiêu chuẩn chất l­ượng sản phẩm và tiêu chuẩn phư­ơng pháp thử cho viên xây bê tông xỉ do ta biên soạn.
 
Bê tông nhẹ cốt sợi
Việc tạo rỗng cho bê tông nhẹ có thể thực hiện bằng cách sử dụng cốt sợi phân tán. Sự đan xen của sợi vô hư­ớng trong thể tích bê tông sẽ hình thành lỗ rỗng. Để tăng hiệu quả tạo rỗng, người ta thường sử dụng kết hợp với chất tạo bọt. Điểm mạnh của bê tông nhẹ cốt sợi là cách nhiệt, chịu kéo uốn, chống va đập tốt, độ bền dẻo dai cao. Do đó chúng rất phù hợp với những kết cấu cần cách nhiệt, cách âm, đồng thời chịu kéo uốn hay va đập. Sự có mặt của sợi làm giảm đáng kể hiện tượng biến đổi thể tích của bê tông nhẹ trong quá trình rắn chắc hay do hàm nhiệt – ẩm thay đổi. Điều đó làm tăng tuổi thọ của bê tông nhẹ cốt sợi.

Cốt sợi sử dụng trong bê tông nhẹ có nhiều loại. Phổ biến nhất là bông sợi thuỷ tinh, bông sợi bazan, sợi amiăng, sợi tổng hợp, sợi thực vật (sợi xơ dừa, sợi rơm, …). Nhìn chung sợi khoáng có độ bền cao và giá rẻ. Khi sử dụng sợi thực vật cần xử lý chiết kiềm và hoạt tính bề mặt sợi để nâng cao độ bền và khả năng dính bám của nó trong nền xi măng. Hiện nay ở nước ta đã chế tạo thành công bê tông nhẹ cốt sợi xơ dừa dùng trong xây dựng nhà ở (chủ yếu dạng tấm mỏng, vách ngăn). Loại bê tông này có khối lượng thể tích ở trạng thái khô vào khoảng 1000 - 1700 kg/m3, cường độ nén 10 - 12 Mpa, cường độ kéo: 4 - 6 Mpa. Gần đây Viện khoa học công nghệ Vật liệu xây dựng đã nghiên cứu thành công tấm composit nhiều lớp từ bê tông nhẹ cốt sợi rơm nền xi măng. Tuy nhiên các lọai sản phẩm này kém bền trong môi trường ẩm.
 
Bê tông nhẹ polystyron
Gần đây ở các nước phát triển như­ Pháp, Đức, Italia, Nga, Cộng hoà Séc, ... dã sử dụng hạt polystyron nở phồng làm cốt liệu để chế tạo bê tông nhẹ và đặc biệt nhẹ. Người ta sử dụng loại bê tông này trong các kết cấu cách nhiệt và cách nhiệt - chịu lực. Khối lượng thể tích của chúng trong khoảng 150 - 1200 kg/m3, cường độ nén từ 0,2 - 10 MPa. Ở nước ta, Viện khoa học kỹ thuật Xây dựng cũng đã có công trình nghiên cứu chế tạo lọai bê tông này với khối lượng thể tích từ 400 - 700 kg/m3, cường  độ nén từ 1,0 - 6,5 Mpa. Các sản phẩm đề xuất ứng dụng gồm: tấm lát cách nhiệt hay chống nồm, khối lượng thể tích 500-:-600 kg/m3, kích thư­ớc 300x400mm độ dày tối thiểu 80-100mm; viên xây nhẹ khối lượng thể tích 600-700kg/m3, kích th­ước phù hợp TCVN 1451 : 1998; panel tường lắp nhanh, khối lượng thể tích 700-800kg/m3; kết cấu đổ tại chỗ chống nồm cho sàn, chống nóng cho mái phẳng không cốt thép, mái dốc có cốt thép. Để chống thấm cho bê tông polystyron, cần phải có lớp hoàn thiện mặt ngoài. Kết quả nghiên cứu đã cho thấy chúng ta có thể sản xuất được loại bê tông này phù hợp với điều kiện khí hậu Việt Nam.
 
Trên đây là một số loại bê tông nhẹ thông dụng nhất. Bức tranh bê tông nhẹ dùng trong xây dựng trên thế giới và ở nước ta đang không ngừng phát triển đa dạng sắc màu. Trong điều kiện khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, việc sử dụng bê tông nhẹ cho công trình xây dựng sẽ mang lại hiệu quả kinh tế - kỹ thuật to lớn. Tuy vậy, do nhiều nguyên nhân mà ở nước ta công nghiệp bê tông nhẹ chưa phát triển, việc ứng dụng cũng còn hạn chế. Các chính sánh, tiêu chuẩn áp dụng, tiêu chuẩn thiết kế thi công và kiểm định loại vật liệu này còn thiếu nhiều. Điều này đòi hỏi nghành Xây dựng cần có sự quan tâm giải quyết kịp thời, thu hút đầu t­ư sản xuất nguyên liệu và các thành phẩm bê tông nhẹ, đáp ứng đủ nhu cầu xây dựng đất nước.
 
 
TÀI LIỆU THAM KHẢO
 
1.      Nguyễn Văn Chánh (2001): Bê tông nhẹ trên cơ sở xi măng và sợi hữu cơ cho công trình xây dựng trên nền đất yếu vùng đồng bằng sông Cửu Long. Luận văn tiến sĩ kỹ thuật - ĐHXD.
2.      IU. M. Bazenov, Bạch Đình Thiên, Trần Ngọc Tính (2004): Công nghệ bê tông. Nhà xuất bản Xây dựng.
3.      Nguyễn Tấn Quý, Nguyễn Thiện Ruệ (2002): Công nghệ bê tông xi măng. Nhà xuất bản Giáo dục – Tập 1.
4.      Công nghệ sản xuất và sử dụng bê tông đặc bịêt (2004). Hội thảo khoa học toàn Quốc 2004 - Hội Công nghiệp bê tông Việt Nam.
5.      Nguyễn Nh­ư Quý (2002): Công nghệ vật liệu cách nhiệt. Nhà xuất bản Xây dựng.
 

Tác giả bài viết: Ts. Nguyễn Duy Hiếu, ThS. Trương Thị Kim Xuân

Những tin cũ hơn

 
  
   CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ NHẬT - VIỆT

   Nhat Viet Development Industry Co.,Ltd
   Địa chỉ: 99 Đại Cồ Việt - Hai Bà Trưng - Hà Nội
   Điện thoại: 04.38681368 - 66546421  Fax: 04.38681368
   Website: www.nhatvietco.vn    Email: nguyenduyhieu@hau.edu.vn
   VPGD: 20/37/8- Lê Thanh Nghị – Bách Khoa – Hai Bà Trưng – Hà Nội
dong ho nam,dong ho deo tay,dong ho thuy sy,dong ho nu,dong ho titan,dong ho,dong ho nu,thiet ke nha dep,op lung iphone 5,tranh phong thuy,
Từ khóa:

bê tông sỏi nhẹ | be tong soi nhe

thiet ke nha dep,op lung iphone 5,